Tuber Stephaniae

Bình Vôi - Củ

Dược liệu Bình Vôi - Củ từ Củ của loài Stephania glabra thuộc Họ Menispermaceae.
Menispermaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Bình vôi [Stephania glabra (Roxb.) Miers] là một cây thuộc họ Tiết dê (Menispermaceae). Phân bố chủ yếu ở những vùng núi đá tại các tỉnh Hà Tây, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình,…. Trong nhân dân, củ bình vôi thái nhỏ, phơi khô được dùng dưới dạng sắc, ngâm rượu chữa hen, ho lao, lỵ, sốt, đau bụng, ngày uống 3 đến 6g. Có thể tán bột, ngâm rượu 40 độ với tỷ lệ 1 phần bột 5 phần rượu, rồi uống với liều 5 đến 15ml rượu một ngày. Có thể thêm đường cho dễ uống. Tác dụng dược lý có điều hòa tim, điều hòa hô hấp, an thần gây ngủ. Thành phần hóa học bao gồm alkaloid, glycosid,…

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Bình Vôi - Củ
  • Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
  • Dược liệu tiếng Anh: nan
  • Dược liệu latin thông dụng: Tuber Stephaniae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Semen Sinapis Albae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Củ (Tuber)

Theo dược điển Việt nam V: nan

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: nan

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Bình Vôi - Củ từ bộ phận Củ từ loài Stephania glabra.

Mô tả thực vật: Cây củ bình vôi là một loại cây mọc leo, phần dưới thân phát triển thành củ to, bám vào núi đá, có củ rất to, nặng tới hơn 20kg. Da thân củ màu nâu đen, xù xì giống như hòn đá, hình dáng thay đổi tùy theo nơi củ phát triển. Nếu mọc ở đất thì củ nhỏ hơn. Từ thân củ mọc lên những thân màu xanh, nhỏ, mềm. Lá hình khiên, mọc so le, hình bầu dục hay hình tim hoặc tròn, đường kính 8-9cm, cuống lá dài 5-8cm. Hoa nhỏ mọc thành tán. Hoa đực cái khác gốc. Hoa cái có cuống tán ngắn, còn hoa đực có cuống tán dài. Quả chín hình cầu màu đỏ, tươi, trong chứa một hạt hình móng ngựa.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Stephania glabra được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Stephania rotunda

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Ranunculales

Family: Menispermaceae

Genus: Stephania

Species: Stephania rotunda

Phân bố trên thế giới: Myanmar, Thailand, nan, China, Cambodia, Bangladesh, India, Nepal, Bhutan, Viet Nam

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Nhóm hóa học: Alkaloid, Glycosid (2) Tên hoạt chất là biomaker: L-tetrahydropalmatin

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Stephania glabra đã phân lập và xác định được 20 hoạt chất thuộc về các nhóm Protoberberine alkaloids and derivatives, Proaporphines, Isoquinolines and derivatives, Organooxygen compounds trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Isoquinolines and derivatives 85
Organooxygen compounds 228
Proaporphines 85
Protoberberine alkaloids and derivatives 593

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Isoquinolines and derivatives.

Nhóm Isoquinolines and derivatives.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Proaporphines.

Nhóm Proaporphines.

Nhóm Protoberberine alkaloids and derivatives.

Nhóm Protoberberine alkaloids and derivatives.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

nan

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

nan

Định lượng

nan

Thông tin khác

  • Độ ẩm: nan
  • Bảo quản: nan

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: nan

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items